Hóa chất xử lý nước sinh hoạt có nhiều loại đa dạng với nhiều cách dùng khác nhau. Hãy chọn lựa hóa chất phù hợp với nguồn nước thải để đạt hiệu quả xử lý an toàn và tối ưu nhất.

1 – Hóa chất xử lý nước sinh hoạt hạt lọc nổi Sifo

Hạt lọc nổi Sifo còn được gọi là hạt xốp, có đường kính 3 – 5mm, thường được dùng làm tuyến nổi  trong quá trình xử lý nước sinh hoạt hiện nay. Loại hóa chất này được sản xuất tại Việt Nam. Chúng có dạng hình cầu, nhẹ hơn nước và có màu trắng. Diện tích bề mặt tiếp xúc vào khoảng 600 m2/m3 ( đối với đường kính hạt 3-5mm) và 1.150 m2/m3 (đối với đường kính hạt 2-3mm)

a. Phạm vi ứng dụng hạt lọc nổi Sifo

Với loại hóa chất xử lý nước sinh hoạt hạt lọc nổi này, chúng ta có thể xử lý được nguồn nước ngầm: bằng cách khử sắt, mangan sau oxi hóa. Xử lý nước mặt bằng cách khử triệt để các chất lơ lửng, phù sa sau oxi hóa. Xử lý nước sinh hoạt: là giá thể sinh học.

Hóa chất xử lý nước sinh hoạt

b. Hướng dẫn sử dụng hạt lọc nổi Sifo

  • Trong quá trình xử lý nước giếng khoan:

Nước giếng khoan với hàm lượng sắt cao từ 15-40mg/l, hãy sử dụng tháp oxy hóa để lấy thêm oxy; sau đó tiếp tục lọc qua 2 công đoạn, đó là lọc thô bằng vật liệu nổi, lọc tinh bằng cách lọc trọng lực hoặc lọc áp lực.
Với nước giếng khoan hàm lượng sắt thấp hơn 15mg/l, hãy sử dụng tháp oxy hóa để lấy thêm oxy;sau đó tiếp tục lọc qua 2 công đoạn giống như trên (Fe = 10-15mg/l), hoặc có thể chỉ cần lọc 1 công đoạn (Fe < 10mg/l).

Nước giếng khoan với chứa hàm lượng mangan nhỏ hơn 5mg/l, thì sau một thời gian khoảng 2 tuần cho đến 1 tháng, lúc này bề mặt hạt đã phủ lớp oxit sắt vàng nâu, hoặc oxit mangan nâu đen, thì hạt đã trở thành vật liệu xúc tác cho quá trình oxy hóa sắt, mangan hiệu quả. Nhờ vậy mà hạt càng sử dụng lâu thì càng tốt.

  • Xử lý nước mặt với hóa chất xử lý nước sinh hoạt:
    + Nước có độ đục trên 300 NTU: đặc biệt không khuyến cáo sử dụng.
    + Nước mặt có độ đục từ 100-300 NTU: hãy sử dụng 1.5-2m và độ dày vật liệu lọc 1m.
    + Nước mặt có độ đục thấp ( dưới 100 NTU): dùng hạt lọc 2-3mm, độ dày vật liệu lọc 1m.

Đặc biệt, khi chất lượng nước xấu đi, chúng ta cần tiến hành rửa lọc, xả bỏ 1m nước trên lớp vật liệu (hãy dùng nước thô, không cần đến bơm rửa lọc). Và sau đó lặp lại quá trình lọc như cũ.

c. Hóa chất xử lý nước sinh hoạt PAC – Polyaluminium

PAC (tên viết tắt của Poly Aluminium Chloride) là một loại phèn nhôm tồn tại dạng cao phân tử ([Al2(OH)nCl6-n]m.). PAC hiện được sản xuất với số lượng lớn và sử dụng phổ biến ở các nước tiên tiến, có thể thay thế cho phèn nhôm sunfat khi xử lý nước sinh hoạt.

PAC có rất nhiều ưu điểm so với hóa chất xử lý nước sinh hoạt phèn nhôm sunphat với quá trình keo tụ lắng. Hiệu quả khi lắng trong cao hơn đến 4-5 lần, keo tụ nhanh, ít khi làm biến động PH của nước, không cần thiết bị phức tạp, không cần hoặc dùng ít hóa chất hỗ trợ, không vẩn đục khi dùng thiếu hoặc dùng thừa phèn. Đồng thời, PAC có khả năng loại bỏ hoàn toàn chất hữu cơ hòa tan cũng như không hòa tan cùng với kim loại nặng tốt hơn rất nhiều so với phèn sunfat. 

Trên thị trường hiện có 2 loại PAC, là PAC rắn và PAC lỏng. Dạng rắn sẽ tồn tại là bột màu trắng ngà, tan hoàn toàn với nước. Chỉ cần pha PAC bột loãng thành dung dịch 10 – 20%, cho lượng dung dịch phù hợp với chất keo tụ vào với nước cần xử lý, sau đó khuấy đều và để cho chúng lắng trong. Có thể lưu giữ lâu dài ở điều kiện bảo quản bình thường ( như trong bao kín, để ở nơi khô ráo) . Hóa chất xử lý nước sinh hoạt PAC dạng lỏng thì màu nâu vàng, có thể đựng bằng chai hoặc can nhựa khi muốn bảo quản lâu dài.

Hóa chất xử lý nước sinh hoạt

d. Cách dùng hóa chất xử lý nước sinh hoạt PAC

Liều lượng hóa chất PAC có thể sử dụng cho 1m3 lượng nước sông, ao, hồ. Cụ thể từ 1- 4g PAC với nước đục thấp (từ 50- 400 mg/l), và 5-6 g PAC với nước có độ đục trung bình (từ 500- 700 mg/l) và 7- 10g PAC với nước đục cao ( từ 800-1.200 mg/l). Sau khi dung dịch lắng trong, nếu cần dùng để uống ngay thì nên đun sôi để đảm bảo an toàn vệ sinh.

PAC là loại hóa chất xử lý nước sinh hoạt có thể dùng để xử lý nước thải có cặn lơ lửng như nguồn nước thải công nghiệp trong ngành gốm sứ, nhuộm, gạch, giấy, khu nhà máy chế biến thủy sản, các xí nghiệp giết mổ gia súc,…  PAC có thể dùng để xử lý 1 m3 nước thải trong15-30 gram, tùy hàm lượng cặn lơ lửng cũng như tính chất mỗi loại nước thải. Liều lượng hóa chất chính xác cần được xác định thông qua quá trình thử trực tiếp với nguồn nước cần xử lý.

e. Ưu điểm của hóa chất xử lý nước sinh hoạt PAC

  • Hóa chất PAC có độ ổn định PH cao, dễ dàng điều chỉnh pH trong quá trình xử lý, cho nên sẽ tiết kiệm được hóa chất để tăng độ kiềm cùng các tiết bị đi kèm như thiết bị máy bơm định lượng, thùng hóa chất, … 
  • Liều lượng sử dụng khá thấp, bông cặn to và dễ lắng
  • Hóa chất PAC giúp giảm thể tích bùn khi xử lý, làm cho nước tăng độ trong , kéo dài chu ky lọc, chất lượng thành phẩm nước sau lọc sẽ tăng. 
  • Ít có sự ăn mòn thiết bị. Hóa chất xử lý nước sinh hoạt PAC sẽ hoạt động tốt nhất ở độ PH =6.5-8.5 .Do vậy ở PH này thì các ion kim lại nặng sẽ đều bị kết tủa, chìm xuống đáy hoặc chúng sẽ bám vào các hạt keo tạo thành.

Với 2 loại hóa chất xử lý nước sinh hoạt kể trên, chúng đều có những đặc điểm và thế mạnh riêng. Bạn hãy kiểm định thật kĩ để tìm ra loại hóa chất phù hợp nhất cho nguồn nước cần xử lý.

Nguồn: Công ty xử lý nước Toàn Á

Thông tin quan trọng cần biết về hóa chất xử lý nước sinh hoạt

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Tư vấn miễn phí